I. KHÁI QUÁT CHUNG
1. Thông tin chung:
- Tên quốc gia: Cộng hòa Rwanda (Republic of Rwanda).
- Thủ đô: Kigali.
- Ngày Quốc khánh: 01/7/1962.
- Vị trí địa lý: Nằm ở miền Trung châu Phi, Bắc giáp Uganda, Đông giáp Tanzania, Nam giáp Burundi, Tây giáp CHDC Congo.
- Khí hậu: Nóng, hai mùa mưa và khô.
- Diện tích: 26.338 km2.
- Dân số: 14,16 triệu người (2025, theo Quỹ Tiền tệ quốc tế - IMF).
- Dân tộc: Người Hutu (80%), Tutsi (19%) và Twa-Pygmoid (1%).
- Tôn giáo: Thiên chúa giáo 56.5%, Tin lành 26%, Adventist 11.1%, Hồi giáo 4.6%, Tín ngưỡng cổ truyền 0.1%, Không theo tôn giáo 1.7%.
- Ngôn ngữ chính thức: Tiếng Anh, tiếng Pháp và tiếng Kinyarwanda.
- Đơn vị tiền tệ: Rwanda Franc
- GDP:14,02 tỷ USD; GDP/đầu người: 990,12 USD (2025, theo Quỹ Tiền tệ quốc tế).
- Thông tin sơ lược về Lãnh đạo chủ chốt:
+ Tổng thống: Paul Kagame (từ tháng 3/2000, tái đắc cử tháng 8/2024).
+ Thủ tướng: Justin Nsengiyumva (từ tháng 7/2025).
+ Chủ tịch Thượng viện: Francois - Xavier Kalinda (từ tháng 01/2023).
+ Chủ tịch Hạ viện:Gertrude Kazarwa (từ tháng 8/2024).
+ Bộ trưởng Ngoại giao và Hợp tác Quốc tế: Olivier Nduhungirehe (từ tháng 16/8/2024).
2. Khái quát lịch sử:
Vào thế kỷ XIII, người Tutsi bắt đầu di cư đến Rwanda - nơi người Hutu và người Twa đã sinh sống ở đó. Cuối thế kỷ XVIII, Vua người Tutsi Kigeri Rwabugiri đã thiết lập một nhà nước quân chủ thống nhất.
Năm 1890, Rwanda cùng với Burundi bị Đức xâm chiếm. Năm 1899, hai nước này bị Đức sáp nhập thành thuộc địa Rwanda - Burundi. Tháng 7/1922, Hội quốc liên đặt Rwanda - Burundi dưới sự uỷ trị của Bỉ và năm 1946, Liên hợp quốc lại giao Rwanda - Burundi cho Bỉ uỷ trị.
Trước cuộc đấu tranh của nhân dân, ngày 27/6/1962, Liên hợp quốc thông qua Nghị quyết trao trả độc lập cho Rwanda - Burundi và tách thành hai nước như cũ. Ngày 1/7/1962, Rwanda tuyên bố độc lập, lấy tên là nước Cộng hoà Rwanda. Tổng thống đầu tiên là Grégoire Kayibanda.
3. Thể chế nhà nước, chế độ chính trị, đảng phái chính trị:
- Rwanda theo thể chế Cộng hoà Tổng thống. Tổng thống là người đứng đầu Nhà nước và Chính phủ, nhiệm kỳ 7 năm.
- Cơ cấu Nghị viện: Hiến pháp năm 2003 sửa đổi năm 2015 đã thiết lập chế độ lưỡng viện bao gồm Hạ viện và Thượng viện. Hạ viện có 80 thành viên, nhiệm kỳ 5 năm. Thượng viện gồm 26 thành viên, nhiệm kỳ 8 năm.
- Các đảng phái chính trị: Mặt trận Yêu nước Rwanda (FPR) - thành lập tháng 12/1987, là Đảng cầm quyền, hiện được lãnh đạo bởi Tổng thống Paul Kagame từ tháng 02/1998; các đảng khác như Đảng Dân chủ Xã hội (PSD), Đảng Tự do (PL)....
4. Đặc điểm tình hình, chính sách:
4.1. Chính trị - xã hội:
Tình hình chính trị - xã hội của Rwanda hiện nay cơ bản ổn định. Chính quyền Tổng thống Paul Kagame nỗ lực thực hiện hoà giải dân tộc, tập trung xây dựng và phát triển kinh tế, đấu tranh chống tham nhũng, bình đẳng giới, xoá đói giảm nghèo.
- Rwanda xếp hạng 159/193 về chỉ số phát triển con người (HDI) năm 2025 (theo UNDP), là một trong những quốc gia có thành tích hàng đầu về giáo dục ở khu vực châu Phi cận Sahara. Khoảng 79% tổng dân số trên 15 tuổi biết chữ. Trong khoảng hơn 15 năm qua, Rwanda đã xây dựng hệ thống chăm sóc sức khỏe bao phủ hơn 90% dân số.
4.2. Kinh tế:
- Rwanda hiện là một trong những quốc gia có tốc độ tăng trưởng cao nhất tại châu lục (từ 2022-nay, đạt trung bình trên 7-8%/năm), trong đó dịch vụ, du lịch phát triển mạnh. Rwanda đặt mục tiêu trở thành nước có thu nhập trung bình cao vào năm 2035 và nước có thu nhập cao vào năm 2050 (GDP đầu người năm 2024 đạt khoảng 1000 USD). Rwanda có tham vọng trở thành “Singapore châu Phi” vào năm 2050 và trung tâm công nghệ số châu Phi.
+ Cơ cấu kinh tế: nông nghiệp 30.9%, công nghiệp 17.6%, dịch vụ 51.5%.
+ Các đối tác thương mại chính: Trung Quốc, Kenya, CHDC Congo, Uganda, Tanzania, UAE…
+ Các sản phẩm xuất khẩu chính: Cà phê, chè, quặng thiếc, da…
+ Các sản phẩm nhập khẩu chính: thực phẩm, dầu mỏ, máy móc và thiết bị, xi măng, vật liệu xây dựng..
5. Quan hệ đối ngoại:
- Rwanda là thành viên của Liên hợp quốc, Tổ chức Quốc tế Pháp ngữ (OIF), Khối Thịnh vượng chung, Phong trào Không liên kết, FAO, G77, ICAO, IDA, Interpol, UNCTAD, UNESCO, WTO, Liên minh châu Phi (AU), Cộng đồng kinh tế Đông Phi (EAC)...
- Rwanda tích cực tham gia các lực lượng gìn giữ hòa bình tại châu lục, có nhiều đóng góp cho các tổ chức quốc tế và khu vực như Tổ chức Quốc tế Pháp ngữ.
II. QUAN HỆ VỚI VIỆT NAM
1. Quan hệ chính trị:
- Ngày thiết lập quan hệ ngoại giao: 30/9/1975.
- Cơ quan đại diện tại mỗi nước: Đại sứ quán Việt Nam tại Tanzania kiêm nhiệm Rwanda. Đại sứ quán Rwanda tại Trung Quốc kiêm nhiệm Việt Nam.
- Đoàn Rwanda vào Việt Nam: Bộ trưởng Ngoại giao Andray Bumaya (6/2002); Tổng thống Paul Kagame (5/2008), Bộ trưởng Ngoại giao Bà Louise Mushiwakibo (8/2018), đồng thời thăm Việt Nam trên cương vị Tổng Thư ký Pháp ngữ tháng 12/2019 và tháng 3/2022; Bộ trưởng Môi trường Valentine Uwamanriya (4/2025) sang Việt Nam tham dự P4G.
- Đoàn Việt Nam thăm Rwanda: Chưa có đoàn cấp Bộ trưởng trở lên thăm Rwanda.
2. Hợp tác kinh tế - thương mại - đầu tư:
Kim ngạch thương mại song phương năm 2025 đạt 13,1 triệu USD, trong đó kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam đạt 12,6 triệu USD, chủ yếu quặng và khoáng sản khác, thức ăn gia súc và nguyên liệu và kim ngạch xuất khẩu đạt 0,51 triệu USD, chủ yếu là máy móc thiết bị, dụng cụ, phụ tùng và hàng dệt, may.
3. Hợp tác trong các lĩnh vực khác:
Hai nước thường xuyên phối hợp, ủng hộ lẫn nhau trên các diễn đàn đa phương, nhất là trong khuôn khổ Liên hợp quốc.
4. Các Hiệp định, thỏa thuận, văn bản hợp tác đã ký kết:
Hiệp định khung Hợp tác về Kinh tế, Thương mại, Văn hoá, Khoa học và Công nghệ (6/2002); Hiệp định về hợp tác trong lĩnh vực y tế, Hiệp định về hợp tác trong lĩnh vực giáo dục và nghiên cứu khoa học và Hiệp định về trao đổi và hợp tác nông nghiệp (5/2008); Hiệp định hợp tác nông nghiệp (2011).
Tháng 01/2026